Japanese and Friends Japanese and Friends
Japanese and Friends

話題・評価の基準

  • : jpnfriend
  • : 22
  • : 22 phút

Video bài giảng ngữ pháp và giọng đọc ví dụ của người Nhật: Video.
~ときたら : Nếu mà nói về... thì không tốt, tiêu cực

N+ときたら
Nói lên sự bất mãn về chủ đề hay nhân vật gần gũi với mình.
Vế sau biểu thị sự bất mãn, trách móc, đánh giá tiêu cực.
Không dùng để thể hiện nguyện vọng, ý chí của người nói.

  最近さいきんわかひとときたら、言葉ことば使つかかたらない。
Nếu nói về giới trẻ gần đây thì tôi hoàn toàn không hiểu cách sử dụng từ ngữ của chúng.

~ともなると・~ともなれば : Một khi đã là... thì nhất định...(Cả tiêu cực và tích cực)
N+ ともなると・ ともなれば
Nhấn mạnh khi đã ở lập trường như mức N thì nhất định~
Ở phía trước biểu hiện bằng các từ chỉ mức độ tăng dần (học sinh trung học, trưởng phòng...).
Vế sau thể hiện mức độ trạng thái cao hơn là đương nhiên.
Mẫu câu không dùng để biểu hiện nguyện vọng, ý chí của người nói.


  子供こどもちいさいときは素直すなおだが、中学生ちゅうがくせいともなると、おやうことをかなくなる。
Trẻ con khi còn nhỏ thì ngoan dễ bảo nhưng hễ mà là học sinh trung học thì nhất định không còn nghe lời cha mẹ nói nữa.

~ともあろう : Là... ấy thế mà lại...
N+ともあろう+N
Có năng lực tốt, có trách nhiệm... nhưng kết quả không tương xứng.
Biểu hiện sự bất mãn, bất bình đối với người ở vị trí cao nhưng lại có hành động không tương xứng.
Vế trước là danh từ chỉ người có vị trí được đánh giá cao nhưng vế sau lại không tương xứng.

  国会議員こっかいぎいんともあろうひとが、差分的さぶんてき発言はつげんをするなんてしんじられない。
Là nghị sĩ quốc hội ấy thế nhưng lại có những phát ngôn không thống nhất thì đúng là không thể tin tưởng được.

~たるもの(は) : Đã là... thì đương nhiên...
N+たるもの
Phía trước là danh từ chỉ lập trường có trách nhiệm hoặc ở vị trí được đánh giá cao.
Phía sau chỉ biểu hiện như thế là đương nhiên, tương xứng với vi trí.

  社会人しゃかいじんたるもの、あいさつや時間じかんまもることなど、できて当然とうぜんだろう。
Đã là con người của xã hội thì đương nhiên phải biết tuân thủ thời gian và biết chào hỏi.

~なりに : Mặc dù... (ở mức độ đánh giá thấp) nhưng...
N +なり
普通形(ナ形→)+なりに
Người nói cảm thấy ở mức độ không cao. Nhưng vế sau lại thể hiện dù ở mức độ đó nhưng thái độ và hành động thì lại tốt.

  あの子供こどもなりにおやのことを心配しんぱいしてつかっているのだ。
Đứa trẻ kia mặc dù là trẻ con nhưng đã biết quan tâm lo lắng cho cha mẹ.

Câu hỏi 1: うちのおっとときたら、( )。

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật