Japanese and Friends Japanese and Friends
Japanese and Friends

強調

  • : jpnfriend
  • : 23
  • : 23 phút

Video bài giảng ngữ pháp có giọng đọc của người Nhật: Video.
~たりとも...ない : Một chút cũng không, hoàn toàn không

1+助数詞+たりとも...ない
Lấy một đơn vị nhỏ nhất, tối thiểu nhất để cường điệu hóa rằng hoàn toàn không...
Chú ý vì biểu thị đơn vị rất nhỏ để cường điệu hóa nên không lấy ví dụ 1 năm hay 1 tấn: 1年、1トン、...

  この部分ぶぶん設計せっけいは1ミリたりとも間違まちがいがないようにおねがいします。
Thiết kế bộ phận này làm ơn dù chỉ 1milimet cũng không được sai nhé.

~すら : Đến cả...mà còn... thì đương nhiên (tôi không thể)...
N+すら
Cách nói cứng nhắc.
Đưa ra một ví dụ đáo để, rồi cho rằng sự việc khác là đương nhiên.

  バスはあめなどにはたびたびおくれる。30ぷんたされることすらある。
Xe bus thường muộn vào những ngày mưa. Thậm chí có khi muộn đến 30 phút ấy chứ.

  これは専門家せんもんかですらなおすのがむずかしい故障こしょうだ。素人しろうとわたしにはまったがつけられない。
Cái hỏng hóc này đến chuyên gia sửa còn khó. Người nghiệp dư như tôi thì hoàn toàn bó tay.

~だに : Chỉ A thôi đã B
Cách nói cứng nhắc.
Chỉ ... đã... Thực tế là trạng thái cực hạn.
~だに...ない: Hoàn toàn không...
N・Vる+だに
Cách nói theo tập quán được sử dụng nhiều: 想像(する)、考える、聞く

  その病気びょうきひろまって100万人まんにんものひとぬなど、想像そうぞうするだにおそろしい。
Cái bệnh đó mà bùng phát thì hàng trăm vạn người chết ấy chứ, mới tưởng tượng thôi đã thấy đáng sợ.

  まさかわたし歌手かしゅとしてステージにつなんて、ゆめにだにおもわなかった。
Dù là mơ, tôi chắc chắn đã không nghĩ mình đứng trên sân khấu với tư cách là ca sĩ.

  そのニュースをいても、彼女かのじょ表情ひょうじょうえず、微動びどうだにしなかった。
Dù nghe bản tin đó, cô ấy cũng không biến sắc, dù một chút rung động cũng không.

~にして : Nhấn mạnh ở cấp độ cao, điều kiện đặc biệt.
N+にして
Phía trước biểu hiện điều kiện đặc biệt hoặc cấp độ cao.
Phía sau biểu hiện sự việc phù hợp/không phù hợp với điều kiện cấp độ đó.

  プロの職人しょくにんにして失敗しっぱいをするのだ。きみがうまくいかなくてもしょうがないだろう。
Đến nhân viên chuyên nghiệp còn thất bại cơ mà. Em dù không làm tốt thì cũng là bình thường.

~あっての : Chính vì A mà B được thành lập. Chính vì có A nên mới có B.
N+あっての+N
Cường điệu hóa ân huệ hay ý nghĩa nào đó.
Người nói cho rằng đó là điều kiện không thể thiếu... để thành lập nên...

  読者どくしゃあっての雑誌ざっしなので、読者どくしゃみたいとおもうものを提供ていきょうしたい。
Chính vì có độc giả nên mới có tạp chí. Cho nên tôi muốn cung cấp những điều mà tôi cho rằng độc giả muốn đọc.

~からある・~からする・~からの: Trên, cao hơn...
数詞+からある・からする・からの+N
Cách nói cường điệu hóa số lượng, độ lớn.
Phía sau là danh từ phù hợp với số lượng ấy. Ví dụ: Trang phục có giá hơn 100.000 yên.
Thường không sử dụng với thời gian.
Thường sử dụng với độ nặng, cự ly, độ lớn, lượng nhiều hay ít, giá cả...

  彼女かのじょは10万円まんえんからするふくを、値段ねだんないで何着なんちゃくった。
Cô ấy đã mua trang phục đến hơn 100.000 yên mà chẳng thèm nhìn vào giá.

Câu hỏi 1: これからは( )たりとも練習れんしゅうなまけてはいけませんよ。

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật