Japanese and Friends Japanese and Friends
Japanese and Friends

逆接条件

  • : jpnfriend
  • : 24
  • : 24 phút

Video giải thích ngữ pháp qua giọng đọc ví dụ của người Nhật: Video.
~(よ)うと(も)・~(よ)うが : Dẫu... thì cũng không/vẫn cứ...

Mặc kệ khó khăn hay cản trở… vẫn cứ…
 
V意向形(う・よう)・(イ)形+かろう・(ナ)形➡だろう/であろう・名➡だろう/であろう + と(も)・が
Dù... thì cũng chẳng liên quan, chẳng ảnh hưởng.
Vế sau biểu thị rằng không bị ảnh hưởng bởi điều kiện vế trước.
Người nói đưa ra phán đoán, ý chí ở vế sau.
Chú ý: Câu thường thể hiện phán đoán, quyết định của người nói. Thường xuất hiện các cụm từ như là たとえ, いかに hay どんなに.

  社長しゃちょうなにわれようが、自分じぶんのやりかたとおした。
Dù có bị giám đốc nói thế nào thì cũng kệ, tôi đã giữ vững cách làm của mình.

  目標もくひょうまでどんなにとおかろうと、ぼくゆめてないぞ。
Dù còn xa mới tới mục tiêu, nhưng anh ấy không từ bỏ ước mơ đâu.

  いかに困難こんなんだろうと、戦争せんそうのない世界せかい目指めざしてたたかいたい。
Dù vất vả khó khăn như thế nào đi nữa, tôi cũng muốn đấu tranh cho một thế giới không chiến tranh.

  たとえ有名ゆうめい政治家せいじかであろうとも、家庭かていでは普通ふつうおやでしかない。
Cho dù là một chính trị gia nổi tiếng đi chăng nữa, trong gia đình vẫn chỉ là người cha (mẹ) bình thường.

~(よ)うと~まいと・~(よ)うが~まいが Dù làm... hay không làm thì cũng chẳng quan tâm, vẫn cứ...
V意向形(う・よう)+と・が+Vる+まい+と・が
V(II.III)➡ Vる/V(ます)+まい
する➡するまい・すまい
 
Dù làm... hay không làm... thì cũng chẳng liên quan, chẳng ảnh hưởng.
Động từ được lặp lại. Vế sau biểu thị dù thế nào thì cũng không bị ảnh hưởng bởi điều kiện vế trước.
Thường là người nói đưa ra nhận định, ý chí ở vế sau.
Chú ý: Mô tả hành dộng được lặp đi lặp lại. Câu thường thể hiện phán đoán, quyết tâm của người nói.

  田中先生たなかせんせいは、学生がくせいたちが理解りかいしようとするまいと、どんどんむずかしいはなしつづけた。
Dù các em học sinh lý giải hay không lý giải thì thầy Tanaka cũng chẳng quan tâm, vẫn cứ tiếp tục câu chuyện theo chiều hướng khó dần.

  あめろうがるまいが、サッカーの練習れんしゅうやすみはない。
Dù mưa hay không thì cũng chẳng ảnh hưởng, sẽ không nghỉ buổi luyện tập bóng đá!

  合格ごうかく見込みこみがあろうがあるまいが、いまはただ頑張がんばるだけだ。
Dù đỗ hay không đỗ thì cũng mặc, giờ chỉ có cố hết sức thôi.

~であれ・~であろうと: Ngay đến cả../Dù.... thì cũng vẫn...
 
N・疑問詞 +であれ・であろうと : Cho dù… thì cũng vẫn  quyết tâm…
Vế sau không bị ảnh hưởng bởi điều kiện nêu ở vế trước.
Nguời nói đưa ra phán đoán, ý chí ở vế sau.
Những từ hay dùng ở vế trước: たとえ、どんな
Chú ý: Câu thường thể hiện phán đoán, quyết tâm của người nói. 

  たとえあらしのよるであれ、わたし仕事しごとためなら外出がいしゅつする。
Cho dù là đêm giông tố, nếu là vì công việc thì tôi cũng ra ngoài.

  どんな権力者けんりょくしゃであれ、いつかはいのちわりがる。
Cho dù là người quyền lực thế nào thì một lúc nào đó cũng tới lúc kết thúc cuộc đời.

  理由りゆうなんであれ、無断欠席むだんけっせきゆるされない。
Dù là lý do gì thì cũng không thể tha thứ cho việc vắng mặt không phép (không báo trước).

~たところで: Nếu có thử làm.../dẫu đạt trạng thái... thì cũng vô ích.
Vた+ところで
Vế sau mang tính phủ định.
Không dùng với quá khứ.
Là đoạn văn bay gỏ ý chí, nguyện vọng của người nói.
Các từ thường được dùng: いくら、どんなに、今さら

  いまさらけつけたところで、もう会議かいぎわっているだろう。
Dù có lao ngay tới bây giờ, thì cũng vô ích, có lẽ cuộc họp đang kết thúc rồi.

  どんなに説明せつめいしたところで、わたし気持きもちはわかってもらえないだろう。
Dù tôi có giải thích thế nào thì cũng vô ích vì có lẽ anh không hiểu cho cảm xúc của tôi.

~ば~で・~なら~で・~たら~たで : Dù... thì cũng không tệ/tốt như tưởng tượng
Vば形/たら + Vた+で
イ形ければ+イ形い+で
イ形かったら+イ形かった+で
ナ形-なら+ナ形+で
Dù hoàn cảnh… có như thế đi chăng nữa thì cũng không nghĩ là tốt/xấu như đang tưởng tượng.
Sử dụng từ ngữ lặp lại. Vế sau chỉ ra một vấn đề gì đó nảy sinh hoặc, dù là có điều đó đi nữa thì cũng không thành vấn đề.

  いえひろかたがいいが、ひろければひろいで、掃除そうじ大変たいへんだろう。
Dù nhà có rộng nhưng có lẽ càng rộng thì dọn dẹp càng mệt.

  退職前たいしょくまえ毎日忙まいにちいそがしくて大変たいへんでしたが、ひまになってみると、ひまならひまなやみもてくるものです。
Trước khi nghỉ việc, ngày nào cũng bận và vất nhả nhưng nếu nhàn rỗi thì càng rảnh lại càng buồn.

  食材しょくざいがなかったらなかったで、簡単かんたん料理りょうりませましょう。
Càng không có nguyên liệu thì lại càng khiến cho muốn làm đồ ăn đơn giản.

  しのまえ大変たいへんだったが、したらしたで、またやらなければならないことがたくさんある。
Chuyển nhà thì mệt nhưng có chuyển nhà xong mới thấy còn nhiều việc phải làm lắm.

Câu hỏi 1: この仕事しごとはだれが( )と、大差たいさない。

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật