Japanese and Friends Japanese and Friends
Japanese and Friends

目的・手段

  • : jpnfriend
  • : 13
  • : 13 phút

Video bài giảng ngữ pháp kèm giọng đọc của người Nhật: Video.
~べく : Để có thể.../Vì mục đích...

Hành vi giống như mình nghĩ.
Vる+べく
例外:する→するべく、すべく
Đây là cách nói mang tính văn viết.
Vế trước là động từ ý chí, sau đó là đoạn văn thể hiện hành động để đạt mục đích đó.
Vế trước và vế sau cùng chủ ngữ. Không biểu thị cấm đoán, mệnh lệnh, nhờ vả, rủ rê.

  介護かいごロボットを開発かいはつすべく、わたしたちは今日きょう実験じっけんつづける。
Để phát triển robot chăm sóc cho con người, ngày hôm nay chúng tôi tiếp tục thực nghiệm.

~んがため(に) :Vì... mà tiến hành...
V(ない)+んがため(に)
例外:する→せん
Vì mục đích nào đó mà tiến hành...
Đây là cách nói mang tính văn viết.
Vế trước là động từ ý chí, thể hiện mục đích to lớn nào đó. Vế sau là biểu hiện tiến hành hoạt động nào đó chính là vì mục đích đó.
Không biểu thị cấm đoán, mệnh lệnh, nhờ vả, rủ rê.

  自分じぶん利益りえきんがための発言はつげんでは、ひとこころうごかせない。
Phát ngôn vì lợi ích của mình nhưng không được mọi người tán thành.

~をもって : Làm điều gì đó bằng phương pháp...
N+をもって
Đây là cách nói cứng.
Hành vi được tiến hành với phương pháp, thủ đoạn...
Không dùng đối với phương pháp cụ thể, có tính thường ngày.
Cách nói "~をもってすれば" là cách nói theo tập quán, mang ý nghĩa đánh giá năng lực cao.

  本日ほんじつ採用試験さいようしけん結果けっか後日書面ごじつしょめんをもってご連絡れんらくいたします。
Tôi sẽ liên lạc thông báo về kết quả kỳ thi tuyển dụng ngày hôm nay bằng văn bản vào một ngày gần đây.

Câu hỏi 1: 中学校ちゅうがっこう同窓会どうそうかいに( )べく、わたしはふるさとにかえった。

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật