Japanese and Friends Japanese and Friends
Japanese and Friends

原因・理由

  • : jpnfriend
  • : 22
  • : 22 phút

Video bài giảng ngữ pháp kèm giọng đọc ví dụ của người Nhật: Video.
~ばこそ : Chính là vì... nên mới...

Vば・イ形ければ・ナ形→であれば・名→であれば+こそ
Cường điệu hóa lý do vì lý do thực chất thì khó nói. Vế sau hay dùng " のだ ".

  あいしていればこそ、わかれるのです。わたし気持きもち、わかってください。
Chính là vì yêu nên mới chia tay. Hãy hiểu cho cảm xúc của anh.

~とあって : Bởi vì là... nên...
N・普通形+とあって
Vế trước là trạng thái bất bình thường-là nguyên nhân cho hành động hay trạng thái của vế sau.
Không dùng mẫu câu này cho người nói.

  その女優じょゆうはじめて映画えいが主役しゅやくつとめるとあって、とても緊張きんちょうしている様子ようすだ。
Nữ diễn viên đó lần đầu đảm nhiệm vai chính trong phim nên rất căng thẳng.

~ではあるまいし : Vì chẳng phải là... nên...
N+ではあるまいし
Vế sau mang sắc thái phủ định trạng thái nào đó, thường là lời khuyên, chủ trương cách nghĩ, phán đoán của tác giả.
Ngoài đi với danh từ , một dạng thường thấy là " ~わけではあるまいし " hoặc " ~のではあるまいし " .

  いぬねこじゃあるまいし、うえひと言葉ことばしたがうだけなんてごめんだ。
Thật đáng ghét lời nói của cấp trên, mình có phải là chó hay mèo đâu.
Chú thích: ごめん ở đây mang hàm ý không thích, ghét.
Xin lỗi chứ lời nói của cấp trên là cái quái gì, mình có phải là chó hay mèo đâu (ý là cho ăn thì ăn, cho đi dạo thì đi dạo).

  あなたがわるかったわけではあるまいし、そんなに自分じぶんめることはないよ。
Em chẳng phải là xấu, đừng chỉ trích bản thân mình như thế!

~手前 : Đối với...
Nの・Vる / Vた / Vている +手前
Từ lập trường, ý thức... mà không cho rằng như thế... (không còn sỹ diện)
Là mẫu câu được dùng khi muốn đánh giá những hành vi về người khác hay xã hội-đó là những hành vi mang tính tiêu cực, không tốt.
Vế sau là biểu hiện giới hạn hành động của người nói, thường đi với : ~わけにはいかない、~なければならない、~ざるをえない

  子供こどもたちの手前てまえ父親ちちおやがこんなはらった姿すがた帰宅きたくしては体裁ていさいわるい。
Đối với bọn trẻ, những ông bố trở về nhà với bộ dạng say lướt khướt là một bộ dạng thật tồi.

  5月末がつまつまでに問題もんだい解決かいけつすると約束やくそくした手前てまえ、どうしても頑張がんばらなければならない。
Đối với việc đã hứa là cho tới cuối tháng 5 sẽ giải quyết được vấn đề thì dù thế nào cũng phải cố gắng.

~ゆえ(に) : Vì lý do...
Nの・普通形(ナ形→な / である・名→である)+ゆえ(に)
Thường dùng trong viết thư hay kịch. Không dùng với việc hàng ngày.

  国民こくみん信頼しんらいられなかったゆえに、あたらしい政策せいさく再検討さいけんとうしなければならなくなった。
Vì không giành được sự tín nhiệm của quốc dân nên phải xem xét tìm chính sách mới.

Câu hỏi 1: 内容ないよう高度こうど( )こそ、わかりやすく説明せつめいする必要ひつようがある。

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật