Japanese and Friends Japanese and Friends
Japanese and Friends

Ngữ pháp: 逆接

  • : jpnfriend
  • : 24
  • : 24 phút

Video giải thích ngữ pháp và có giọng đọc của người Nhật đối với các câu ví dụ: Video.

~ところを : Đúng vào lúc... vậy mà...

普通形(ナ形だ→な・名だ→の)+ところを
Vào thời điểm... / Có sự tình....   Nhưng xin hãy bỏ qua vì đã làm phiền.
Vế trước biểu hiện trạng thái có tính liên tục tiếp diễn.
Vế sau là cách nói mang tính nghi lễ hình thức, cảm thấy không thoải mái vì gây phiền hà cho đối phương.


  すぐにご報告ほうこくしなければいけないところをおそくなってしまってもうわけありません。
Chính là phải báo cáo ngay bây giờ nhưng xin hãy bỏ qua vì sự chậm trễ.

~ものを : Giá mà... thì đã...
普通形(ナ形だ→な)+ものを
...được thành lập thì tốt, hợp lý nhưng thực tế thì không như vậy.
Toàn văn biểu thị thái độ tiếc nuối hay bất mãn của người nói.
Vế trước là giả định một sự việc khác với thực tế.
Vế sau thuyết minh về thực tế diễn ra.


  もっと慎重しんちょうにやれば誤解ごかいされないものを、かれ強引ごういんなやりかたがいつも誤解ごかいまねく。
Nếu mà làm thận trọng hơn thì không sai lầm nhưng cách làm việc thúc ép của anh ấy lúc nào cũng dẫn tới sự nhầm lẫn.

~とはいえ : Mặc dù thực tế là... nhưng....
N・普通形+とはいえ
Có lẽ thực tế là... nhưng dù như thế quả nhiên thì tình trạng cũng sẽ chẳng khác gì.
Vế trước biểu thị cách nghĩ của người nói, sự thực là như...
Vế sau là đoạn văn biểu thị đánh giá của người nói, đối ngược với ý nghĩ... thực tế không phải vậy.


  12がつはいったとはいえ、まだ年末ねんまつというがしない。
Đúng là đã vào tháng 12 rồi nhưng chẳng có cảm giác gì đã là cuối năm.

  まだりまで時間じかんがあるとはいえ、はやめに完成かんせいさせておいたほうがいい。
Cho tới kỳ hạn thì vẫn còn thời gian nhưng nên chuẩn bị kết thúc sớm thì tốt.

~といえども : Cho dù là... đi nữa thì...
N・普通形+といえども
Có sự thực là... Dù sự thực như thế chăng nữa/ dù lập trường của mọi người là... Thì thực tế dự đoán thông thường sẽ là khác.
Vế trước : Dù thực tế có là như thế đi chăng nữa, hay giả định là như thế...
Vế sau: Biểu thị chủ trương của người nói: Ý thức, giác ngộ, nghĩa vụ.
Các từ [たとえ、いかに、どんな] thường được sử dụng nhiều.


  未成年者みせいねんしゃといえども、公共こうきょう勝手かってなことをしてはならない。
Dù là còn vị thành niên cũng không nên hành xử tùy tiện nơi công cộng.

  この不況下ふきょうかでは、たとえ経営けいえい神様かみさまといえども、この会社かいしゃなおしはむずかしいだろう。
Điều không vui là dù có thánh kinh doanh thì việc xây dựng lại công ty này có lẽ là khó đấy.

~と思いきや : Cứ tưởng là... vậy mà thực tế lại...
普通形 + と思いきや
Đã nghĩ rằng là... nhưng thực tế không như vậy.
Xét tổng thể, biểu hiện thực tế bằng sự bất ngờ-giật mình của người nói so với dự tính.
Vế trước là dự đoán của tác giả.
Vế sau là kết quả thực tế hoàn toàn khác.


  試験問題しけんもんだい簡単かんたんだったので、満点まんてんれたとおもいきや、名前なまえくのをわすれて0点れいてんにされてしまった。
Vì bài kiểm tra dễ nên đã nghĩ có thể giành điểm tuyệt đối nhưng vì quên ghi tên nên đã bị 0 điểm.

Câu hỏi 1: ( )ところをおじゃましました。

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật