Japanese and Friends Japanese and Friends
Japanese and Friends

Ngữ pháp: 時間関係

  • : jpnfriend
  • : 24
  • : 12 phút

Video giải thích ngữ pháp mọi người xem ở đây nhé: Video giải thích ngữ pháp.
Aや否やB: A xảy ra thì đến B (phản xạ)
Kẻ trộm vừa nhìn thấy mặt tôi thì đã chạy mất.
泥棒どろぼうは、私の顔をみるやいなげ出した。
Aが早いかB: Việc A vừa mới xong thì đến B
Vừa mở cửa ban công là cún con chạy ngay ra ngoài.
玄関げんかんを開けるが早いか、犬は出かけました。
※Đi với động từ biểu thị sự việc trong chốc lát. Sau đó là một sự việc xảy ra ngoài dự tính (bất ngờ).
Dùng Vる+が早いか .Không dùng thể hiện ý chí hay nguyện vọng.
AなりB: Hành động A thì đến hành động B
Mệt quá chăng, vừa ăn tối xong là ngủ béng mất.
疲れていたのか、夕食ゆうしょくを食べるなり、寝てしまった。
※Hành động xảy ra liên tục. Hành động ý chí ngoài dự tính xảy ra. Chủ ngữ là người thứ ba. Trước và sau cùng một chủ ngữ.
AそばからB: Xong A là B ngay (B theo chiều hướng đối lập, và có tính lặp đi lặp lại)
Tôi vừa dạy xong anh ta đã quên ngay.
彼は私が教えるそばから、忘れてしまう。
※Dù làm... thì sau đó lại có hành động diễn ra như một sự chống đối, lặp lại cái điều đó rất nhiều lần.
Thường sử dụng chỉ những việc không tốt. Dùng Vる+そばから .
AてからというものB: A xảy ra kéo theo sự thay đổi B theo chiều hướng tiếp diễn liên tục
Từ hồi bà mất, ông suốt ngày uống rượu.
祖母そぼが死んでからというもの、祖父そふはお酒ばかり飲んでいる。
※Một sự thay đổi xảy ra, sau đó trạng thái đó kéo dài liên tục.
Không sử dụng với quá khứ gần.
AにあってB: Vì đặc thù đặc biệt A mà sau đó xảy ra B
Dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt đến thế, anh ấy vẫn không thôi tươi cười.
どんなに厳しい状況にあっても、彼は笑顔えがおやさない。

Câu hỏi 1: 落書らくがきをしていた子供こどもたちは、わたしあたまを( )がはやいか、げていった。

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật