Japanese and Friends Japanese and Friends
Japanese and Friends

Ngữ pháp: 限定・非限定・付加

  • : jpnfriend
  • : 19
  • : 19 phút

Bạn nên xem video giải thích ngữ pháp (có giọng đọc người Nhật Bản)  :
Video giải thích ngữ pháp.

Nをおいて
Chỉ có thể là ở N, ngoài ra thì... không có
Là cách đánh giá cao, vế sau thường là chỉ không có ai thích đáng hơn. ~いない、~ない


  いま、こんな素晴すばらしい色使いろづかいの染色せんしょくができるひとは、かれをおいてほかにいない。
Người có thể nhuộm màu đẹp bây giờ, ngoài anh ta thì không có ai khác.

Nならでは
Hiện thực tuyệt vời như thế thì chỉ có N.
Là cách đánh giá cao. Nếu không phải N thì ... không thể là hiện thực.
Hay dùng cấu trúc dưới dạng:
~ならではの...だ
~ならではだ


  さすが歌舞伎俳優かぶきはいゆう一之助いちのすけさんならではの演技えんぎだ。ほれぼれするほどリアリティーがある。
Quả là diễn xuất của diễn viên ichinosuke-san có khác. Diễn xuất cứ như thật thế này tới mức làm cho khán giả si mê rồi.

N/Vるにとどまらず
Không chỉ dừng lại ở phạm vi..., mà còn hơn thế nữa.
Là cách nói biểu thị hiện tượng hoặc phạm vi bị giới hạn, sau đó là đoạn văn biểu thị phạm vi rộng lớn hơn,
bao gồm cả phạm vi được nêu trước đó.


  マスメディアによる情報じょうほうというものは、いま一国いっこくにとどまらず、世界中せかいじゅうつたわる。
Phương tiện truyền thông là thứ không còn dừng lại ở phạm vi một quốc gia hay hiện tại, mà nó được lưu truyền khắp thế giới.

Nはおろか
N là đương nhiên, mà... cũng....
Biểu thị N là đương nhiên, mà hơn thế, vế sau sẽ bị cường điệu ở mức độ khác mà cũng...
Xét tổng thể, là cách nói biểu thị việc tiêu cực. Vế sau thường có も、さえ、まで để nhằm cường điệu hóa, đến cả... mà cũng...


  わたし花粉症かふんしょうがひどくて、そとではおろか、いえなかでさえマスクがはずせない。
Tôi khổ vì dị ứng phấn hoa, ở bên ngoài thì đương nhiên, mà chỉ ở trong nhà cũng chẳng thể cởi bỏ khẩu trang.
(Lúc nào cũng phải đeo khẩu trang, dù đi ra ngoài hay ở trong nhà)


Nもさることながら
N thì đã hiển nhiên rồi, không chỉ thế mà còn....(vế sau sẽ cường điệu ở mức độ cao hơn)
Là cách nói cường điệu. Thường dùng trong văn cảnh mang tính tích cực.


この作家さっかくものは、するど感性かんせいもさることながら、注意深ちゅういぶかえらばれた語彙ごいぶんえらかた素晴すばらしい。
Tác phẩm viết bởi tác giả này, giác quan sắc bén thì đương nhiên rồi, mà cách chọn câu cú từ ngữ gây chú ý mạnh cũng rất tuyệt vời.

Câu hỏi 1: これほど多種多様たしゅたよう機能きのうったものは、わがしゃの( )をおいてほかにないと自負じふしております。

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật