Japanese and Friends Japanese and Friends
Japanese and Friends

Ngữ pháp: 条件

  • : jpnfriend
  • : 24
  • : 24 phút

Video giải thích ngữ pháp và giọng đọc ví dụ của người Nhật: Video.
~とあれば

N・普通形 + とあれば : Nếu trong  điều kiện đặc biệt ... thì sẽ....
Vế sau biểu thị phán đoán, ý chí, nguyện vọng của người nói.

入院にゅういんのためにおきん必要ひつようだとあれば、なんとかしておきん用意よういしなければならない。
Nếu mà nhập viện cần đến tiền, thì dù thế nào cũng sẵn sàng tiêu đến tiền.

~たら最後・~たが最後 : Một khi đã ... thì nhất định việc tồi tệ... sẽ xảy ra
Vた + ら最後・が最後
①Vế trước: Hiểu một thực tế diễn ra như là... thì cũng vẫn...
②Vế trước: Giả định một tình huống như là... thì nó cũng vẫn...

  あに大酒飲おおさけのみだから、はじめたら最後さいごいつぶれるまでんでしまう。
Vì anh trai là người uống nhiều rượu, nếu mà đã bắt đầu uống thì kiểu gì cũng uống cho tới say mèm.

  うちのむすめはパソコンのまえすわったが最後さいごこえをかけても返事へんじもしない。
Con gái tôi nếu mà đã ngồi trước máy tính thì kiểu gì gọi cũng không thèm trả lời.

  かれにおかねたせたら最後さいごなに使つかわれるかわからない。
Anh ta nếu mà cầm tiền thì chả biết sẽ tiêu vào việc gì.

~ようでは : Nếu cứ… thì sẽ…
Trạng thái... không tốt nên có lẽ kết quả cũng không tốt.
 
普通形(ナ形だ➡な / である・ 名だ➡である)+ようでは
Vế trước bày tỏ hiện thực không như mong muốn.
Vế sau đưa ra phỏng đoán một sự việc không như mong muốn diễn ra.

  ちいさな失敗しっぱいをいちいちにするようでは、この会社かいしゃではやっていけないよ。
Để ý từng cái thất bại nhỏ như thế thì không làm được ở công ty này đâu.

  報告書ほうこくしょにこんなにミスがおおいようでは、安心あんしんして仕事しごとまかせられない。
Báo cáo nhiều lỗi thế này thì không yên tâm giao phó công việc được đâu.

~なしに(は)・~なしでは・~なくして(は): Nếu không … thì … sẽ không
N・Vる + こと + なしに(は)・なしでは・なくして(は)
Giả sử không ... thì có một sự việc sẽ không được thành lập.
Để thành lập một việc, thì người nói đánh giá điều kiện.... là tuyệt đối cần.
Vế trước biểu hiện điều kiện tuyệt đối cần, theo suy nghĩ của người nói.
Vế sau là đoạn văn phủ định, cho rằng ... sẽ không được thành lập.

  資金しきん確保かくほすることなしにはどんな計画けいかく実行じっこうできない。
Nếu không đảm bảo tiền vốn thì chẳng thực thi được bất cứ kế hoạch gì.
 
~くらいなら : Nếu mà ... thì thà... còn hơn
Vる + くらいなら

Một trạng thái không mong muốn nếu mà xảy ra thì thà ... còn hơn.
Vế trước biểu thị cách nghĩ của tác giả cho rằng như thế là tồi tệ.
Vế sau là cách nghĩ cho rằng thà như thế này thì tốt hơn.

  途中とちゅうでやめるくらいなら、はじめからやらなければいいのに。
Nếu bỏ cuộc giữa chừng thì thà ngay từ đầu không làm còn hơn!

Câu hỏi 1: 必要ひつよう学費がくひとあれば、( )。

 

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật